http://www.vnuspa.org
Máy Ảnh Minolta TLR



Có tất cả 24 loại Minolta song kính :


MINOLTAFLEX I, sản-xuất năm 1936.

Đây là chiếc máy song kính đầu tiên của Nhật, trông tương-tự như chiếc máy Rolleicord của Rolleiflex; nóc máy trông giống nóc máy Zeiss Ikoflex, dùng cỡ phim 120, chụp ra 12 tấm 6 x 6 cm. Máy Minoltaflex gồm có hai kiểu.

Máy có chữ "MINOLTA" nổi ở phía trước, phía trên ống kính nhắm (tên Minoltaflex I là do người ta quen gọi mà ra, để phân-biệt với ba loại Minoltaflex II, IIB và III dưới đây). Lên phim bằng núm tṛn, ở phía bên phải của máy (nh́n từ trên xuống).

Trang-bị ống kính chụp Promar Anastigmat 75 mm f/3.5, ống kính nhắm Minolta Anastigmat 75 mm f/3.2; màng trập Crown II-Tiyoko, tốc-độ từ 1 tới 1/300 giây và B. Cũng có một số máy Minoltaflex trang-bị ống kính Zeiss và màng trập Compur, những máy này rất hiếm.


MINOLTA AUTOMAT, sản-xuất năm 1939.

Máy này cũng có nóc máy trông giống như máy song kính Zeiss Ikoflex, nhưng lên phim bằng cần như máy Rolleiflex. Máy này gồm có hai kiểu. Nóc máy có hàng chữ Minolta nổi, dưới đó là hàng chữ Automat.

Trang-bị ống kính chụp Promar 75 mm f/3.5, ống kính nhắm Promar 75 mm f/3.2; màng trập Crown, tốc-độ từ 1 tới 1/300 giây và B.


MINOLTAFLEX II, IIB và III, sản-xuất năm 1950-1954.

Máy này có hàng chữ "Minoltaflex" (chỉ có chữ M viết hoa), cong theo h́nh tấm bửng phía trên ống kính; gồm có ba kiểu. Lên phim bằng núm tṛn như kiểu Minoltaflex I ở trên.

Trang-bị ống kính chụp Rokkor 75 mm f/3.5; màng trập S-Konan Rapid, tốc-độ từ 1 tới 1/300 giây và B.


MINOLTA AUTOCORD, AUTOCORD RA, sản-xuất năm 1955-1966.

Máy song kính, thoạt nh́n giống kiểu Rolleiflex song kính của Đức. Nhưng quan-sát kỹ, ta thấy sự giống nhau chỉ là chiếc máy song kính, các chi-tiết của máy hoàn toàn khác biệt. Máy này gồm có hai kiểu, cả hai đều không có quang-kế.

Trang-bị ống kính chụp Minolta Rokkor 75 mm f/3.5, màng trập Optiper MX, tốc-độ từ 1 tới 1/500 giây và B.


MINOLTA AUTOCORD L, sản-xuất năm 1956-1960.

Tương-tự như kiểu máy trên nhưng có quang-kế selenium. Quang-kế này h́nh chữ nhật hơi cong, đặt ở mặt trước của thân máy, phía trên ống kính, có nắp che nắng.

Trang-bị ống kính chụp Minolta Rokkor 75 mm f/3.5; ống kính nhắm là View Rokkor 75 mm f/3.2; dùng màng trập Seikosha hoặc Citizen.

Minolta Autocord L gồm hai loại :

* Kiểu "MCS" để dùng trong nước Nhật; nấc thang chỉ xa gần dùng mét hệ.

* Kiểu "MCSXL" để xuất-cảng sang Anh, Mỹ; nấc thanh chỉ xa gần khắc bằng feet.


MINOLTACORD AUTOMAT, sản-xuất năm 1955-1956.

Phối-hợp những cái hay nhất của hai kiểu Minoltaflex Automat và Minoltacord. Tất cả những việc như lên phim, bấm máy đều ở phía tay phải; lấy nét bằng cách đẩy một cái cần phía dưới bửng ống kính, có thể chỉnh bằng tay phải hoặc trái. Máy có thêm bộ-phận giúp ta có thể chụp nhiều lần trên một tấm phim, nếu muốn; cơ-phận này ở phía bửng bên phải.

Trang-bị ống kính chụp Minolta Rokkor 75 mm f/3.5 (khẩu-độ tối-đa f/3.5, tối-thiểu f/22), màng trập Citizen (tốc-độ từ 1 tới 1/300 hoặc 1/400 giây và B). Cũng có một số máy trang-bị ống kính chụp Chiyoko Promar SIII 75 mm f/3.5, màng trập Optiper MXS, tốc-độ B và 1ừ 1 tới 1/400 giây.

Số-lượng máy sản-xuất là 7 900 máy.


MINOLTA AUTOCORD, sản-xuất năm 1955-1959.

Gồm 4 kiểu : hai kiểu không quang-kế (Autocord Standard, kiểu MCCX) và hai kiểu có quang-kế (Autocord Standard, kiểu MCSX).

* Minolta Autocord, kiểu MCCX không xuất-cảng, chỉ bán tại Nhật, lư-do là những máy
này khắc thang chỉnh xa gần bằng mét hệ (thay v́ bằng feet).

Trang-bị ống kính chụp Minolta Rokkor 75 mm f/3.5, ống kính nhắm 75 mm f/3.2. Một số máy sản-xuất đợt đầu trang-bị ống kính Chiyoda Promar 75 mm f/3.5. Màng trập Citizen, tốc-độ từ 1 tới 1/400 giây và B.

* Minolta Autocord, kiểu MCSX là kiểu xuất-cảng sang Anh, Mỹ cũng trang-bị ống kính
như kiểu MCCX, nhưng dùng màng trập Seikosha, tốc-độ từ 1 tới 1/500 giây và B.


MINOLTA AUTOCORD CDS, sản-xuất năm 1964-1965(?).

Do nhu-cầu của dân tiêu-thụ là máy song-kính phải có quang-kế và dùng được phim cỡ 220 (việc dùng phim cỡ 120 là chuyện đương nhiên, do đó vấn-đề không cần phải đặt ra).

Do đó máy Minolta CDS có trang-bị quang-kế CdS, khá nhạy. Nút bật/tắt ở phía trên và bên trái của ống kính, gồm ba nấc, là "H" (sáng mạnh), "L" (sáng yếu) và "OFF" (tắt quang-kế). Quang-kế dùng một cục pin 1.5 volt PX-1 (?), ổ đựng pin đối-diện với quang-kế, phía trên và bên phải của ống kính. Độ nhạy của phim được dự-trù là từ 6 ASA tới 25 000 ASA.

Trang-bị ống kính chụp Minolta Rokkor 75 mm f/3.5 (khẩu-độ tối-đa f/3.5, tối-thiểu f/22); ống kính nhắm View Rokkor 75 mm f/3.2. Dùng màng trập Citizen-MVL, tốc-độ từ 1 tới 1/500 giây và B.

Máy Autocord CDS không dùng được cỡ phim 220.

Số-lượng máy sản-xuất là hơn 10 000 máy.


MINOLTA AUTOCORD CDS III, sản-xuất năm 1965-1972.

Lư-do ǵ Minolta không sản-xuất Minolta Autocord CDS II không được công-bố chính-thức, nhưng dư-luận cho rằng máy CDS II là máy thử-nghiệm, do đó khi sản-xuất, Minolta dùng tên CDS III.

Máy này cũng giống như máy Minolta Autocord CDS, nhưng dùng được loại phim dài hơn là cỡ 220. Muốn dùng phim cỡ 220, ta phải xoay bửng ép phim (phía trong lưng máy) 90 độ TRƯỚC khi đóng lưng máy; sau đó xoay một núm kim-loại phía trên cần lên phim. Rất giản-dị.

Số-lượng máy sản-xuất là 8 734 máy.


MINOLTA MINIFLEX, sản-xuất năm 1959-1961.

Đây là chiếc máy Minolta song-kính loại nhỏ, dùng phim cỡ 127 (phim cỡ này không c̣n sản-xuất nữa), chụp được 12 tấm 4 x 4 cm.

Trang-bị ống kính chụp Minolta Rokkor 60 mm f/3.5, màng trập Optiper Citizen, tốc-độ B và từ 1 tới 1/500 giây.

Số-lượng máy sản-xuất là 4 748 máy.

(Tiếp theo)