About Us
Main menu
Số truy cập: 6929729
Máy Ảnh Rolleiflex Song Kính
(05/08/08)



H. ROLLEIFLEX F/ 2.8.

"Rolleiflex 2.8" và "Rolleiflex 3.5" là hai kiểu máy chính và lư-thú nhất của hăng Rolleiflex v́ phẩm-chất siêu-đẳng, bền bỉ và h́nh dáng đẹp.

Hai kiểu máy 2.8 và 3.5 thực ra rất giống nhau, những máy sản-xuất cùng một thời có đặc-tính giống nhau; sự khác-biệt, dĩ nhiên, là một loại có độ mở f/ 2.8, loại kia có độ mở f/ 3.5 và Rollei phân-biệt thành hai loại, cho hai nhóm số riêng biệt.

Tất cả các máy Rollei f/ 2.8 đều có tiêu-cự ống kính 80 mm, do Carl Zeiss sản-xuất như "Tessar", Biometar", "Planar" hoặc Schneider "Xenotar". Tất cả ống kính Rolleiflex f/ 2.8 đều được tinh-hoá. Tất cả các ống kính nhắm đều là Heidosmat (ngoại trừ những kiểu liệt-kê khác), ống kính nhắm hay ống kính chụp cùng có độ mở f/ 2.8.

Màng trập có thể là Compur-Rapid X (kiểu Rollei 2.8 A, loại 1) hoặc Compur-Rapid MX (kiểu Rollei 2.8 A loại 2), cả hai đều có tốc-độ B và từ 1 tới 1/ 400 giây. Màng trập cũng có thể là Synchro-Compur MX (kiểu B, C và D), hoặc Synchro-Compur MXV (các kiểu E, F và đặc-biệt), tương-giao với flash, tốc-độ B và từ 1 tới 1/ 500 giây. M là tương-giao với flash magnesium; X là tương-giao với flash điện-tử và V là cơ-phận tự chụp (self timer).

Tất cả các máy Rolleiflex f/ 2.8 đều có thể gắn được bộ Rolleikin để chụp phim 35 mm.

Nhận diện máy Rollei 2.8 dễ hơn nhận diện máy Rollei 3.5 hoặc Rolleicord : ta chỉ cần so sánh số máy dưới đây. Số máy này, chuyên-viên về Rollei đồng-ư là khá chính-xác.

1. ROLLEIFLEX 2.8A (loại 1, mă-số của Rollei : K7A), sản-xuất năm 1949-1951; đánh số
từ 1 101 000 tới 1 139 999.

Ống kính 80 mm f/ 2.8 do hai hăng sản-xuất là Carl Zeiss Jena Tessar (đánh số từ 1 101 000 tới 1 114 999) và Carl Zeiss Opton Tessar (đánh số từ 1 115 000 tới 1 139 999); những ống kính này sản-xuất trước hoặc trong thế chiến thứ hai, ống kính nhắm Heidoscop-Anastigmat 80 mm f/ 2.8, màng trập Deckel Compur-Rapid X, tốc-độ B và từ 1 tới 1/ 400 giây, chỉ có tương-giao flash X, ngàm kép để gắn kính lọc và loa che nắng cả ở hai ống kính, ngàm cỡ II (5) đây là kiểu Rollei f/ 2.8 duy-nhất có ngàm kính lọc cỡ II; núm lên phim nhỏ hơn các loại Rollei f/ 2.8 khác.

Máy này sau khi bán ra, bị Rollei triệu-hồi v́ hăng t́m ra ống kính bị tật ǵ đó. Rollei thay thế ống kính chụp bằng ống kính Zeiss Tessar Đông Đức hoặc Zeiss Opton Tây Đức, đồng-thời hăng gắn thêm tương-giao flash MX; có khoảng 4 000 máy không chịu gửi về sửa chữa.

2. ROLLEIFLEX 2.8A (loại 2, mă-số : K7A), sản-xuất năm 1951, đánh số từ 1 154 000 tới
1 201 999.

Ống kính chụp Zeiss Opton Tessar 80 mm f/ 2.8, ống kính nhắm Heidoscop-Anastigmat 80 mm f/ 2.8; màng trập Deckel Compur-Rapid MX, tốc-độ B và từ 1 tới 1/ 400 giây (những máy đánh-số từ 1 154 000 tới 1 163 999) hoặc từ 1 tới 1/ 500 giây (những máy đánh số từ 1 201 000 tới 1 201 999), ngàm kép gắn kính lọc cỡ III; núm lên phim nhỏ hơn các loại Rollei f/ 2.8 khác. Số máy khắc trên nóc máy.

3. ROLLEIFLEX 2.8B (mă-số : K7B), sản-xuất năm 1952-1953, đánh số từ 1 204 000 tới
1 259 999.

Ống kính Carl Zeiss Jena Biometar 80 mm f/ 2.8 (Rollei 2.8B loại 1 và 2 là hai kiểu Rollei duy-nhất dùng ống kính "Biometar"), kính nhắm Heidoscop-Anastigmat 80 mm f/ 2.8; màng trập Deckel-Synchro, tốc-độ B và từ 1 tới 1/ 500 giây, có cơ-phận để tự chụp (V); ngàm kép gắn kính lọc cỡ III. Số máy khắc trên nóc máy. Máy này đa số xuất-cảng sang Mỹ châu.

4. ROLLEIFLEX 2.8C (loại 1, mă-số : K7C), sản-xuất năm 1952-1955, đánh số từ
1 260 000 tới 1 457 405.

Ống kính Schneider Kreuznach Xenotar 80 mm f/ 2.8, màng trập Deckel Synchro-Compur MX, tốc-độ B và từ 1 tới 1/ 500 giây, có cơ-phận tự chụp (V), ngàm kép gắn kính lọc, cỡ III. Số máy khắc trên nóc máy.

5. ROLLEIFLEX 2.8C (loại 2, mă-số : K7C), sản-xuất năm 1952-1955, đánh số từ
1 260 000 tới 1 457 405.

Ống kính Carl Zeiss Planar 80 mm f/ 2.8, các chi-tiết khác như kiểu trên.

6. ROLLEIFLEX 2.8D (mă-số : K7D), sản-xuất năm 1955-1956, đánh số từ 1 600 000 tới
1 620 999.

Ống kính 80 mm f/ 2.8 Carl Zeiss Planar hoặc Schneider Kreuznach Xenotar, màng trập Deckel Synchro-Compur MXV, EVS, tốc-độ B và từ 1 tới 1/ 500 giây, ngàm kép gắn kính lọc cỡ III; có cơ-phận đếm phim 35mm (trường-hợp có người dùng Rolleikin chụp phim 35 mm).

Rollei loại 2.8D có thang EVS ở bánh xe chỉnh khẩu-độ (nhả hệ-thống này bằng cách bấm cái nút ở giữa bánh xe chỉnh khẩu-độ). Do đó, một máy Rollei 2.8 không có EVS, nếu không phải loại F (chữ "2.8F" khắc ngay trước số máy) th́ đó là máy Rollei loại E trở về trước.

7. ROLLEIFLEX 2.8E (mă-số : K7E), sản-xuất năm 195`6-1959, đánh số từ 1 621 000 tới
1 664 999.

Ống kính 80 mm f/ 2.8 Carl Zeiss Planar hoặc Schneider Kreuznach Xenotar, màng trập Deckel Synchro-Compur MXV, tốc-độ B v12 từ 1 tới 1/ 500 giây, ngàm kép gắn kính lọc cỡ III; có thang EVS, có hoặc không có quang-kế selenium (nếu không, hệ-thống giây điện đă được đặt sẵn trong máy rồi) và là loại chót của máy Rollei 2.8 mà nóc máy không tháo rời ra được. Hầu như tất cả kiểu Rollei f/ 2.8E đều có bộ đếm phim 35 mm.

8. ROLLEIFLEX 2.8E2 (mă-số : K7E2), sản-xuất năm 1959-1960, đánh số từ
"E2 2 350 000" tới "E2 2 356 999" (hoặc cao hơn).

Ống kính 80 mm f/ 2.8 Carl Zeiss Planar hoặc Schneider Kreuznach Xenotar, màng trập Deckel Synchro-Compur MXV, tốc-độ B và từ 1 tới 1/ 500 giây, ngàm kép gắn kính lọc cỡ III; có thang EVS, có hoặc không có quang-kế selenium, nóc máy tháo rời ra được. Số máy khắc phía dưới ống kính chụp.

9. ROLLEIFLEX 2.8E3 (mă-số : K7E3), sản-xuất năm 1962-1965, đánh số từ "2.8E3
2 360 000" tới "2.8E3 2 362 024".

Ống kính 80 mm f/ 2.8 Carl Zeiss Planar hoặc Schneider Kreuznach Xenotar, màng trập Synchro-Compur MXV, ngàm kép gắn kính lọc cỡ III; tốc-độ B và từ 1 tới 1/ 500; có thang EVS, không có quang-kế, nhưng quang-kế có thể gắn thêm, sau khi mua. Số máy khắc trên nóc máy. Số lượng máy trang-bị ống kính Planar không có nhiều.

10. ROLLEIFLEX 2.8F (loại 1, mă-số : K7F), sản-xuất năm 1960-1981, đánh số từ
"2.8F 2 400 000" tới "2.8F 2 451 850".

Ống kính Carl Zeiss Planar hoặc Schneider Kreuznach Xenotar 80 mm f/ 2.8; màng trập Synchro-Compur MXV, tốc-độ B và từ 1 tới 1/ 500; ngàm kép gắn kính lọc cỡ III; không có thang EVS, có quang-kế selenium, không dùng được phim cỡ 220, có thể chụp chồng nếu muốn, có thể tháo được nóc máy. Số máy khắc trên nóc máy.

11. ROLLEIFLEX 2.8F (loại 2, mă-số : K7F2), sản-xuất năm 1966-1969, đánh số từ
"2.8F 2 451 851" tới "2.8F 2479 999"; (loại 3, mă-số : K7F3), sản-xuất năm 1969-1976, đánh số từ "2.8F 2 600 000" tới "2.8F 2 799 999".

Ống kính Carl Zeiss Planar hoặc Schneider Kreuznach Xenotar 80 mm f/ 2.8, màng trập Synchro-Compur MXV, tốc-độ B và từ 1 tới 1/ 500 giây; ngàm kép gắn kính lọc cỡ III, không có thang EVS, có quang-kế selenium, dùng được phim cỡ 220, có thể chụp chồng nếu muốn, có thể tháo được nóc máy. Số máy khắc trên nóc máy.

12. ROLLEIFLEX 2.8F (loại 4, mă-số : K7F4), sản-xuất năm 1978-1980, đánh số từ
"2.8F 2 900 000" tới "2.8F 2 959 999".

Kiểu này chỉ trang-bị ống kính Schneider Kreuznach Xenotar 80 mm f/ 2.8, màng trập Deckel Synchro-Compur MXV, tốc-độ B và từ 1 tới 1/ 500 giây, ngàm gắn kính lọc cỡ III. Số máy khắc sau tên hăng, trên riềm bửng kim-loại trắng, phía dưới ống kính. Máy có quang-kế selenium, một số máy được trang-bị để chụp phim cỡ 220.

13. ROLLEIFLEX 2,8GX (mă-số : K7G), sản-xuất năm 1987-1996, đánh số từ 2 985 500 tới số (chưa rơ).

Trang-bị ống kính Carl Zeiss Planar 80 mm f/ 2.8, thêm hàng chữ "Made by Rollei" khắc trên riềm ống kính; ống kính nhắm Heidosmat 80 mm f/ 2.8, màng trập Deckel Synchro-Compur, tốc-độ B và từ 1 tới 1/ 500 giây, ngàm gắn kính lọc cỡ III; chụp cỡ phim 120, không trù-liệu để chụp phim 35 mm.

Máy Rollei 2,8GX có quang-kế silicon blue, dùng pin cỡ PX 28, đo qua ống kính nhắm, quang-kế cũng điều-chỉnh flash điện-tử qua ống kính (TTL).

Đây là kiểu máy Rolleiflex phát-hành hàng loạt chót. Sau kiểu này, Rolleiflex chỉ phát-hành một số máy đặc-biệt, số-lượng rất hạn hẹp và ngưng sản-xuất hẳn vào năm 1997.

14. ROLLEIFLEX 2.8 F AURUM : xem "Các loại Rolleiflex phát-hành đặc-biệt".

15. ROLLEIFLEX 2.8 F PLATIN EDITION : xem "Các loại Rolleiflex phát-hành đặc-biệt".

16. ROLLEIFLEX AURUM EDITION : xem "Các loại Rolleiflex phát-hành đặc-biệt".

17. ROLLEIFLEX HELMUT NEWTON EDITION : xem "Các loại Rolleiflex phát-hành đặc-biệt".

18. ROLLEIFLEX 2.8 GX EDITION : xem "Các loại Rolleiflex phát-hành đặc-biệt".

19. ROLLEIFLEX 2.8 HFT "JERSEY" EDITION : xem "Các loại Rolleiflex phát-hành đặc-biệt".


J. CÁC MÁY ROLLEIFLEX PHÁT-HÀNH ĐẶC-BIỆT.

Song song với những kiểu máy sản-xuất hàng loạt kể trên, thỉnh thoảng, vào những dịp đặc-biệt nào đó, Rollei phát-hành loại máy đặc-biệt, đây không phải là máy mà sở-hữu-chủ đem ra lắp phim rồi chụp như bạn và tôi, mà đây là những máy "để thờ", nằm trong tủ kính hay tủ sắt của một nhà sưu-tầm giầu có nào đó, có khi hàng chục năm máy không được thấy ánh sáng mặt trời !

1. ROLLEIFLEX 2.8F AURUM (mă-số của Rollei : K7F Aurum).

Phát-hành tháng 7 năm 1982, nhân dịp kỷ-niệm 60 năm Rolleiflex; những máy sản-xuất năm 1982-1983 đánh số từ "2.8F 7 570 001" tới "2.8F 7 571 249"; những máy sản-xuất trong năm 1983-1984 đánh số từ "2.8F 8 300 000" tới "2.8F 8 301 499"; trong số đó có MỘT máy đặc-biệt không đánh số dành cho cho "Herr Sass". Có khoảng 100 tới 150 máy được nhập-cảng vào thị-trường Mỹ. Giá máy : 2 700 $US (giá năm 1983).

Ống kính chụp Schneider Xenotar, 80 mm f/ 2.8; màng trập Synchro-Compur MXV, tốc-độ B và từ 1 tới 1/ 500 giây; ống kính nhắm 80 mm f/ 2.8 Heidosmat. Ngàm kép gắn kính lọc và loa che nắng ở cả ống kính chụp lẫn ống kính nhắm, cỡ III; dùng hai cỡ phim 120 và 220; có quang-kế selenium.

Các bộ-phận kim-loại phô bày ra ngoài đều được mạ vàng 23 carat, dầy 10 micron, bọc da cá sấu (đa số máy màu nâu đậm, một số nhỏ màu đen), đặt trong một hộp gỗ bọc nhung, kèm theo sách chỉ-dẫn và một chứng-thư bảo-đảm.

2. ROLLEIFLEX 2.8F PLATIN EDITION (mă-số : K7FP/ K7FPA).

Phát-hành năm 1984 vào dịp kỷ-niệm 60 năm thành-lập hăng Rollei và cũng nhằm bán cho giới sưu-tập máy Rolleiflex; Rollei sản-xuất kiểu máy này trong năm 1984, đánh số từ "2.8F 2 985 000" tới "2.8F 2 985 499" và trong năm 1989 đánh số từ "2.8F 2 985 500" tới "2.8F 2 986 599" (mỗi đợt 500 máy).

Ống kính chụp "Carl Zeiss Planar 80 mm f/ 2.8 HFT", ống kính nhắm "Carl Zeiss Triotar 80 mm f/ 2.8 HFT", màng trập Deckel Synchro-Compur MXV, tốc-độ B và từ 1 tới 1/ 500 giây, ngàm gắn kính lọc cỡ III, có quang-kế selenium và chỉ chụp được cỡ phim 120 mà thôi.

Tổng-số máy sản-xuất 1000 máy, trong đó có 100 máy mạ bạch-kim, số c̣n lại mạ vàng 24 carat dầy 10 micron. Máy bọc da cá sấu đen, đặt trong hộp gỗ bọc nhung, có sách chỉ-dẫn và chứng-thư bảo-đảm. Trong cả hai loại trên, có khoảng 150 máy nhập-cảng vào Mỹ, số c̣n lại, đa số vào Nhật, nhất là máy mạ vàng. Giá máy : khoảng 9 000 $US.

3. ROLLEIFLEX AURUM EDITION.

Năm 1989, Rollei lắp thêm và cũng là lần chót, 99 máy Rolleiflex 2.8F, ống kính và màng trập như trên; hệ-thống đánh số không rơ.

Kỳ phát-hành này, máy mạ vàng 23 carat, dầy 10 micron, các chi-tiết khác tương-tự như máy Platin Edition trên đây. Máy được đặt trong hộp gỗ đặc-biệt, trải nhung, có sách chỉ-dẫn, bộ kính cận Proxar và một chứng-thư bảo-đảm. Giá khoảng 10 000 $US một chiếc.

Nhật đặt mua gần như hầu hết đợt máy này.

4. ROLLEIFLEX 2.8GX EDITION, (mă-số : K7GE), sản-xuất năm 1989-1991, đánh số từ
5 010 000 tới 5 017 999.

Năm 1989, Rollei phát-hành 1 500 máy Rolleiflex 2.8GX, nhắm vào giới sưu-tập Rolleiflex. Ống kính Rollei "Planar HFT" 80 mm f/ 2.8, màng trập Deckel Synchro-Compur, tốc-độ B và từ 1 tới 1/ 500 giây, ngàm gắn kính lọc cỡ III, chụp phim cỡ 120. Máy xám, bảng tên màu đồng điếu, chữ Rolleiflex kiểu cũ 1929, bọc da màu đen, kèm theo một bộ kính lọc, sách chỉ-dẫn, tất cả đựng trong một hộp gỗ đặc-biệt, có chứng-thư bảo-đảm.

5. ROLLEIFLEX 2.8 GX "HELMUT NEWTON EDITION", (mă-số : K7GHN), sản-xuất băm 1992-1993, đánh số từ 6 030 000 tới 6 036 999.

Các chi-tiết về ống kính, màng trập, tốc-độ, bảng tên... như trên, ngoại trừ lớp da bọc máy màu xám, chữ kư của Helmut Newton khắc vào bảng đồng, gắn vào thân máy phía sau. Đây là đợt phát-hành đặc-biệt để vinh-danh nhiếp-ảnh-gia Helmut Newton, chuyên chụp ảnh thời-trang bằng Rolleiflex.

6. ROLLEIFLEX, "JERSEY" SPECIAL EDITION.

Năm 1997, phát-ngôn-viên của Rollei tuyên-bố là v́ số-lượng máy Rollei bán hàng năm giảm đến mức tối-thiểu, Rollei quyết-định chấm dứt sản-xuất máy Rollei song-kính. Ngậm ngùi khi chấm dứt loại máy song-kính, Rollei sản-xuất 100 máy đặc-biệt "Jersey". Máy chỉ bán qua Ian Parker, chủ-tịch Club Rollei ở Channel Island, Anh quốc.

Máy Jersey mạ kền đen, bọc da màu nâu, tên máy "Rolleiflex" là chữ nổi màu trắng thời 1929, rất cổ-điển. Trang-bị ống kính Carl Zeiss Planar HFT, 80 mm f/ 2.8, màng trập Seiko, tốc-độ B và từ từ 1 tới 1/ 500 giây. Máy sẽ được đựng trong hộp gỗ, trong lót nhung, kèm bộ kính phụ-cận, giây đeo, sách chỉ-dẫn, chứng-thư bảo-đảm, kèm theo cuốn sách "Lịch-sử máy Rollei song-kính" của Ian Parker và 10 tấm ảnh do Ian Parker chụp. Khi tin này được thông-báo th́ cả 100 chiếc máy đă có chủ hết rồi !

(Tiếp theo)
 
Page: 1 2 3 4 5 6 7 8 9     Lần đọc: 38414 Top   Print
Copyright © 2008 - 20012 VNUSPA. | Liên lạc